MỤC LỤC BLOG

Thứ Hai, 26 tháng 10, 2026

MIỆNG MỒM (chữ nghĩa)

TIỂU  HÙNG TINH
ảnh  AI

- MIỆNG: Từ  có tính chất trung tính chỉ phần khởi đầu của hệ tiêu hóa, có cấu tạo là một lỗ mở hình bầu dục bắt đầu từ môi và kết thúc ở amidan. MỒM: Nghĩa như  miệng, chỉ  dành cho người cho động  vật, thông   dụng ở khu vực các tỉnh phía  Bắc VN, lắm   khi mang tính chất  mỉa  mai.  Nghĩa  phái sinh  của  miệng  còn chỉ bộ phận rỗng há ra, thông với bên ngoài của  đồ  vật (miệng chén, miệng giếng...). Ở  động vật, có khi  gọi là  mỏ (chim- gọi bắp mỏ  để  mỉa  mai  ai đó), mõm (chó, heo).

Tiếng Hán, miệng  là KHẨU: Á  khẩu, cấm khẩu (cứng miệng, không nói được), khai khẩu (mở  miệng), khẩu chiến (tranh luận, cãi cọ quyết  liệt),  khẩu khí (khí thế lời nói từ cửa miệng), khẩu  vị (sở thích  riêng  về   mùi  vị hay thức  ăn của  một người), khẩu trang (băng che  mũi miệng), khẩu lệnh (lệnh  miệng), khẩu thiệt  vô bằng (lời nói miệng  không  đủ bằng chứng), khoái khẩu (ngon miệng), xuất  khẩu  thành chương (mở lời thành văn chương)… Khẩu phái sinh  nhiều  nghĩa: Chỉ   nơi giao thương (ải khẩu (cửa  ải), cửa khẩu, hải khẩu (cửa biển), xuất- nhập khẩu; chỉ người:  khẩu  phần (phần ăn từng người), hộ khẩu (nhà và tên người  trong nhà)…

MIỆNG (MỒM)...

- Miệng  ăn: Chỉ  trẻ  con  hoặc người mất sức  không lao động được mà gia đình phải nuôi dưỡng.

- Miệng  ăn miệng nói: Chỉ  kẻ nói giỏi.

- Miệng  ăn núi lở: Làm  biếng hay  ăn lở núi  non (Nguyễn Trãi)

- Miệng cọp hàm  rồng - Miệng hùm nọc  rắn: Nơi nguy hiểm.

- Miệng  cười- Chồng giận thì  vợ  làm lành, Miệng  cười hớn hở rằng  anh    giận gì (Ca  dao).

- Miệng lưỡi - Miệng mồm - Mồm mép: Giỏi nói.

- Miệng  lưỡi (Khẩu thiệt): Khẩu thiệt  vô bằng: Chỉ  căn cứ vào lời nói thì không  đủ  bằng chứng.

- Miệng  nam mô  bụng bồ  dao găm (Khẩu phật tâm xà): Bề ngoài thơn thớt  nói cười, Mà  trong nham hiểm giết người  không  dao (Ca  dao)

- Miệng  nhà  quan có gang có thép (Tục ngữ): Lời lẽ phán  biểu  đanh  ác của bọn quan lại.

- Miệng nói tay  làm: Lí luận đi đôi  với thực tiễn, nói đi  với làm.

- Miệng  quan  trôn trẻ: Nay nói thế này mai xoay thế khác, thay đổi  xoành  xoạch của  bọn  quan lại. Có người  còn chế thành  Miệng  quan trôn đĩ.

- Miệng thế (Miệng  đời)  nhọn hơn chông mác nhọn (Nguyễn Trãi).

- Miệng thế gian: Dư luận thường hay dòm dỏ  chê  bai. Sẵn miếng mo bưng miệng thế gian (Nguyễn Công Trứ)

- Mồm cá chép mép cá trê: Ăn tạp nạp nói lia chia.

- Mồm  cá tra: Chỉ  đứa  ăn tạp, đớp chác bất  kể.

- Mồm chó  vó ngựa: Chỗ nguy hiểm.

- Mồm loa  mép dãi: Mỉa  mai hình ảnh kẻ ăn nói  hồ đồ.

- Mồm năm miệng  mười: Già mồm, nói năng hồ đồ áp chế.

... MIỆNG MỒM

- Bán trôn nuôi miệng: Làm đĩ.

- Bé  mồm  bé miệng- Thấp cổ  bé  miệng: Thân  phận thấp  hèn, kêu ca không thấu.

- Bệnh   tay chân miệng: Các loại bệnh phổ  biến ở trẻ   em.

- Bia miệng: Trăm năm bia đá thì mòn, Nghìn năm bia miệng vẫn còn  trơ trơ (Ca  dao)

- Bịt  miệng (Khóa miệng, May  miệng): Cấm đoán ngôn  luận.

- Bỏ  miệng: Ăn.

- Cả  vú (Lớn  vú) lấp miệng  em: Dùng uy  lực, lời lẽ  đao to  búa lớn để ngăn chặn lời lẽ của người khác.

- Cửa  miệng - Ngôn từ cửa  miệng: Lời lẽ  bề ngoài (không thật tâm). Lời  lẽ  xã  giao, hoặc  do quen miệng.

- Đàn ông  miệng   rộng thì  sang, Đàn bà  miệng  rộng tan hoang cửa nhà (Ca dao): Một cách  đoán tướng người.

- Đậy  miệng  đậy  mồm: Nín  kẻo  nguy hiểm.

- Đọ (So) mõm (mỏ): Lời tếu táo chọc  hai kẻ lời qua tiếng lại cãi vã hoặc giỡn hai người cùng hát chung  một  micro.

- Già  miệng già mồm  (xem Mồm năm miệng  mười)

- Giữ miệng giữ mồm: Nói năng   cẩn thận  kẻo  nguy hiểm.

- Há miệng chờ sung rụng: Thái độ cầu  may.

- Há miệng  mắc  quai: Có ăn chia, dính  dấp quyền  lợi nên khó nói.

- Hui  miêng  hui mồm: Kiểu hối  hận  vì lỡ lời

- Không cho miệng  đâm da non: Chỉ kẻ  say nói.

- Kín miệng  bình: Giữ  bí mật.

- Lỗ  miệng: Miệng, nói một cách mỉa mai.

- Lở mồm lỡ  miệng: Lỡ  lời gây động chạm, xúc phạm.

- Lở  mồm long móng: Một  loại dịch bệnh  ở lợn. Có  câu mỉa  mai về ngôn  luận: Những thằng long móng   xin đừng  đến, Kẻo nhỡ ông đây lại lỡ mồm.

- Máy  miệng: Hiện tượng giật  giật   bên  mép,  có người tếu táo  bảo đó  là điềm báo được mời ăn nhậu.

- Méo mồm: Ngồi bên đôộc  đôộc nói chuyện  méo mồm: Ngồi bên người có dị tật  mà  vô ý  nói  đến dị tật đó gây  phản  cảm.

- Móc miệng: Khi  đứa  bé ra đời, bà mụ thường móc miệng loại    bỏ nhát dãi cho thông khí để tiếng khóc phát ra. Lời  mỉa  kẻ hay nói: Ai móc miệng cho mà nó  nói nhiều…

- Một  miệng đọ sao nổi mười mồm: Ý kiến đa  số áp đảo ý kiến một người.

- Mở  miệng: Được   quyền nói lên ý kiến.

- Ngậm miệng  ăn tiền: Giữ  im lặng  để thủ lợi (bất chính).

- Ngon miệng: Cảm  giác  ngon lành khi ăn.

- Ngọng  miệng: Nói  không ra lời do dính  dáng một  việc không tốt  trước đó.

- Ngứa  miệng  ngứa mồm: Ưa nói.

- Nhém (nhét) miệng: Chỉ chuyện đút lót hoặc khống chế  không  cho nói năng, kêu ca.

- Nhịn miệng  đãi khách: Bớt  phần ăn của mình để  mời khách khứa.

- Tay  làm hàm nhai tay  quai miệng trễ (tay  buông thỏng thì  miệng  xệ  xuống): Có  làm có  ăn, lười biếng thì đói.

- Treo miệng: Không có cái ăn.

- Tàu há  mồm: Chỉ số người ăn theo đông đảo phải nuôi.

- To mồm: Lớn  tiếng.

- Vả miệng: Tự  vả để  nhận lỗi  hoặc bị người khác vả  do nói năng  sai sót.

- Vạ miệng- Vạ miệng mà ra, bệnh   qua miệng vào (Thần khẩu hại  xác phàm, Khẩu nghiệp): Gánh hậu quả vì lời nói.

- Vác miệng  đi ăn: Ăn chùa (nói một cách châm biếm)

19-10-26

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét