TIỂU HÙNG TINH
ảnh AI
- MIỆNG: Từ có tính chất trung tính chỉ phần khởi đầu của hệ tiêu hóa, có cấu tạo là một lỗ mở hình bầu dục bắt đầu từ môi và kết thúc ở amidan. MỒM: Nghĩa như miệng, chỉ dành cho người cho động vật, thông dụng ở khu vực các tỉnh phía Bắc VN, lắm khi mang tính chất mỉa mai. Nghĩa phái sinh của miệng còn chỉ bộ phận rỗng há ra, thông với bên ngoài của đồ vật (miệng chén, miệng giếng...). Ở động vật, có khi gọi là mỏ (chim- gọi bắp mỏ để mỉa mai ai đó), mõm (chó, heo).
Tiếng
Hán, miệng là KHẨU: Á khẩu, cấm khẩu (cứng miệng, không nói được), khai khẩu (mở miệng), khẩu chiến (tranh luận, cãi cọ quyết liệt), khẩu khí
(khí thế lời nói từ cửa miệng), khẩu vị (sở thích riêng
về mùi vị hay thức
ăn của một người), khẩu trang (băng che mũi miệng), khẩu lệnh (lệnh miệng), khẩu thiệt
vô bằng (lời nói miệng
không đủ bằng chứng), khoái khẩu (ngon miệng), xuất
khẩu thành chương (mở lời
thành văn chương)… Khẩu phái sinh nhiều nghĩa: Chỉ
nơi giao thương (ải khẩu (cửa ải), cửa
khẩu, hải khẩu (cửa biển), xuất- nhập
khẩu; chỉ người: khẩu
phần (phần ăn từng người), hộ
khẩu (nhà và tên người trong nhà)…
MIỆNG (MỒM)...
- Miệng ăn: Chỉ trẻ con hoặc người mất sức không lao động được mà gia đình phải nuôi dưỡng.
- Miệng ăn miệng nói: Chỉ kẻ nói giỏi.
- Miệng ăn núi lở: Làm biếng hay ăn lở núi non (Nguyễn Trãi)
- Miệng cọp hàm rồng - Miệng hùm nọc rắn: Nơi nguy hiểm.
- Miệng cười- Chồng giận thì vợ làm lành, Miệng cười hớn hở rằng anh giận gì (Ca dao).
- Miệng lưỡi - Miệng mồm - Mồm mép: Giỏi nói.
- Miệng lưỡi (Khẩu thiệt): Khẩu thiệt vô bằng: Chỉ căn cứ vào lời nói thì không đủ bằng chứng.
- Miệng nam mô bụng bồ dao găm (Khẩu phật tâm xà): Bề ngoài thơn thớt nói cười, Mà trong nham hiểm giết người không dao (Ca dao)
- Miệng nhà quan có gang có thép (Tục ngữ): Lời lẽ phán biểu đanh ác của bọn quan lại.
- Miệng nói tay làm: Lí luận đi đôi với thực tiễn, nói đi với làm.
- Miệng quan trôn trẻ: Nay nói thế này mai xoay thế khác, thay đổi xoành xoạch của bọn quan lại. Có người còn chế thành Miệng quan trôn đĩ.
- Miệng thế (Miệng đời) nhọn hơn chông mác nhọn (Nguyễn Trãi).
- Miệng thế gian: Dư luận thường hay dòm dỏ chê bai. Sẵn miếng mo bưng miệng thế gian (Nguyễn Công Trứ)
- Mồm cá chép mép cá trê: Ăn tạp nạp nói lia chia.
- Mồm cá tra: Chỉ đứa ăn tạp, đớp chác bất kể.
- Mồm chó vó ngựa: Chỗ nguy hiểm.
- Mồm loa mép dãi: Mỉa mai hình ảnh kẻ ăn nói hồ đồ.
- Mồm năm miệng mười: Già mồm, nói năng hồ đồ áp chế.
... MIỆNG MỒM
- Bán trôn nuôi miệng: Làm đĩ.
- Bé mồm bé miệng- Thấp cổ bé miệng: Thân phận thấp hèn, kêu ca không thấu.
- Bệnh tay chân miệng: Các loại bệnh phổ biến ở trẻ em.
- Bia miệng: Trăm năm bia đá thì mòn, Nghìn năm bia miệng vẫn còn trơ trơ (Ca dao)
- Bịt miệng (Khóa miệng, May miệng): Cấm đoán ngôn luận.
- Bỏ miệng: Ăn.
- Cả vú (Lớn vú) lấp miệng em: Dùng uy lực, lời lẽ đao to búa lớn để ngăn chặn lời lẽ của người khác.
- Cửa miệng - Ngôn từ cửa miệng: Lời lẽ bề ngoài (không thật tâm). Lời lẽ xã giao, hoặc do quen miệng.
- Đàn ông miệng rộng thì sang, Đàn bà miệng rộng tan hoang cửa nhà (Ca dao): Một cách đoán tướng người.
- Đậy miệng đậy mồm: Nín kẻo nguy hiểm.
- Đọ (So) mõm (mỏ): Lời tếu táo chọc hai kẻ lời qua tiếng lại cãi vã hoặc giỡn hai người cùng hát chung một micro.
- Già miệng già mồm (xem Mồm năm miệng mười)
- Giữ miệng giữ mồm: Nói năng cẩn thận kẻo nguy hiểm.
- Há miệng chờ sung rụng: Thái độ cầu may.
- Há miệng mắc quai: Có ăn chia, dính dấp quyền lợi nên khó nói.
- Hui miêng hui mồm: Kiểu hối hận vì lỡ lời
- Không cho miệng đâm da non: Chỉ kẻ say nói.
- Kín miệng bình: Giữ bí mật.
- Lỗ miệng: Miệng, nói một cách mỉa mai.
- Lở mồm lỡ miệng: Lỡ lời gây động chạm, xúc phạm.
- Lở mồm long móng: Một loại dịch bệnh ở lợn. Có câu mỉa mai về ngôn luận: Những thằng long móng xin đừng đến, Kẻo nhỡ ông đây lại lỡ mồm.
- Máy miệng: Hiện tượng giật giật bên mép, có người tếu táo bảo đó là điềm báo được mời ăn nhậu.
- Méo mồm: Ngồi bên đôộc đôộc nói chuyện méo mồm: Ngồi bên người có dị tật mà vô ý nói đến dị tật đó gây phản cảm.
- Móc miệng: Khi đứa bé ra đời, bà mụ thường móc miệng loại bỏ nhát dãi cho thông khí để tiếng khóc phát ra. Lời mỉa kẻ hay nói: Ai móc miệng cho mà nó nói nhiều…
- Một miệng đọ sao nổi mười mồm: Ý kiến đa số áp đảo ý kiến một người.
- Mở miệng: Được quyền nói lên ý kiến.
- Ngậm miệng ăn tiền: Giữ im lặng để thủ lợi (bất chính).
- Ngon miệng: Cảm giác ngon lành khi ăn.
- Ngọng miệng: Nói không ra lời do dính dáng một việc không tốt trước đó.
- Ngứa miệng ngứa mồm: Ưa nói.
- Nhém (nhét) miệng: Chỉ chuyện đút lót hoặc khống chế không cho nói năng, kêu ca.
- Nhịn miệng đãi khách: Bớt phần ăn của mình để mời khách khứa.
- Tay làm hàm nhai tay quai miệng trễ (tay buông thỏng thì miệng xệ xuống): Có làm có ăn, lười biếng thì đói.
- Treo miệng: Không có cái ăn.
- Tàu há mồm: Chỉ số người ăn theo đông đảo phải nuôi.
- To mồm: Lớn tiếng.
- Vả miệng: Tự vả để nhận lỗi hoặc bị người khác vả do nói năng sai sót.
- Vạ miệng- Vạ miệng mà ra, bệnh qua miệng vào (Thần khẩu hại xác phàm, Khẩu nghiệp): Gánh hậu quả vì lời nói.
- Vác miệng đi ăn: Ăn chùa (nói một cách châm biếm)
19-10-26

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét