MỤC LỤC BLOG

Thứ Hai, 14 tháng 9, 2026

TRƯỜNG NGHĨA

BÚT NGUYÊN TỬ

ảnh internet

            Ngữ  học hiện  đại  xem  âm  vị, vần  không  mang nghĩa, chỉ   xem từ   mới là  đơn  vị mang nghĩa. Tuy vậy,  trong thực tế tiếng Việt, tuy chưa  mang  hẳn một ý nghĩa   rõ ràng nhưng  các   âm  vị (nguyên  âm  hay  phụ   âm), vần đều   định hướng, tạo một trường nghĩa, các từ cùng có  âm  vị thường mang  một nét nghĩa chính gần  gũi, tương   đương  nhau. Trường  nghĩa có thể  được   xem là  vùng  âm thanh mang  ý nghĩa định  hướng cho việc hình thành (cấu tạo) và phát  triển từ.

              thể tham khảo thêm các bài viết liên  quan theo các  link  sau của  cùng tác  giả trên mục CHỮ NGHĨA:

           https://butnguyentu.blogspot.com/p/blog-page_5.html         
- VẦN OE: http://butnguyentu.blogspot.com/2014/04/van-oe.html
- VẦN OM:
http://butnguyentu.blogspot.com/2014/01/nghia-van-om.html#more
- VẦN UM: http://butnguyentu.blogspot.com/2014/04/van-um.html

            Thử   xét  trường hợp   âm vị  i /i/.

           bít, bịt - chi chít, chi li, chỉ  , sợi chỉ, chí rận, chí chát, chí  chóe, chìa, chĩa, chích, chúm chím, chít, chút chít, chiu (cháu, chắt, chút, chiu), chiu chít – du di (giấu, làm nhẹ  đi), dí (ấn ngón tay vào), dích (lấy ngón tay ấn chà vào  da để tẩy sạch bợn bẩn), dính - hi hi, hì hì (cười) hỉ  mũi, hủ hỉ, hí, hí, hích, hít, hiu hiu, hiu hắt – ỉm, ím, ỉu xìu - khích, khiêu khích, khúc khích, khít, khít rịt, ki cóp, ki bo, cọ, kim  chỉ – li, li ti, lịm, tắt  lịm - mim mỉm, mím  môi, mỉm  cười - nghỉm, chìm nghỉm, nhí, lí nhí, nhí nhảnh, nhí nhố, nhích, nhúc nhích, nhín, nhỉnh, nhiu, nhíu (mắt), con nít – píp, pịp, phịp (mím miệng  phun nước miếng) - quíu - rỉ, rỉ rả, rỉ tai,   rỉ, rị (ép sát vào),rì, rả  rích, rúc  rích, rít (hơi đi  qua  khe  hẹp)ríu rít – sít, sít rịt, sít sao - thít chặt, thút thít, thiu thỉu, ti, ti hí, tỉ mẩn, tỉ, tí ti, tí tẹo, tít mắt, tít tịt, tịt ngòi, trít, trịt (bít  kín) – vín, vịn, víu - xích,  xí phần, xía vào, xỉa, xê  xích, xịp  hơi, xìu  xìu ỉn ỉn…

            Các từ  mang   âm  vị  này thường có  một nét nghĩa chung  là nhỏ, ít ỏi, yếu đuối (xét  về độ cao, độ mạnh, độ  lớn, độ  rộng, độ   dài…), đương nhiên  là có ngoại lệ nhưng  rất ít. Ví  dụ: (trái) bí-  cũng  mang   âm i  nhưng  đây  là loại trái cây lớn.

              Xét  tiếp trường hợp vần  eo /εϽ/. Những từ mang vần này thường có trạng thái vênh   cong, gầy  mỏng, uốn lượn...

                 eo, eo éo, uốn éo,  ẻo lả, èo uột, ỏng ẹo - bủng  beo, bèo nhèo, bẻo nhẻo bèo nhèo - cheo leo, chéo, chẹo - dẻo  dai, dẻo dẹo, dặt  dẹo - đeo đẳng, đèo, đèo đẹt (nhỏ nhoi trong  đàn), đèo thêm - heo  hắt, heo hút, heo may, hẻo (thiếu, vắng), héo hắt - keo, keo cú, keo kiệt, kèo nài, lôi kéo - khẳng kheo - leo, nói leo lẻo, leo nheo, leo lét, lèo tèo, lẻo thịt, lẻo mép, lắt  lẻo, lắt  léo - meo (sát  bờ, sát  mí, cheo leo) -  neo đơn , nẻo,   nẹo - nghèo, nghẻo (ngoẻo), nghéo (ngoéo) tay, nghẹo (ngoẹo), ngoăn ngoeo, ngoằn ngoèo  - nheo, nhéo, bèo nhèo, nhỏng nhẻo - phèo phổi - chèo queo, quăn queo, quèo, quéo, quẹo - rẻo đất - teo, teo tóp, lèo tèo, tẻo, tẻo tẹo, tẹo, thiên thẹo, treo, trèo, tréo, trong trẻo, trẹo hàm - vắt  vẻo, véo, vèo vèo, vẹo - xẹo -

        Hàng ư Thanh (Quán  xứ hàng Thanh)
                       
Hồ  Xuân Hương

        Đứng   chéo  trông theo cảnh hắt heo
        Đường  đi thiên thẹo quán cheo leo
        Lợp lều mái cỏ tranh   xơ xác
        Xỏ  kẽ  kèo tre  đốt  khẳng kheo. 
       
Ba chạc cây xanh hình uốn éo,
        Một dòng nước biếc cỏ lèo tèo.
       
Thú vui quên cả niềm lo cũ,
        Kìa cái diều ai gió lộn lèo.
        

        Xét  vần  ep 
/εp/  tạo  trường nghĩa  hẹp
             bép, bẹp, bẹp  dẹp - chẹp dẹp, dẹp lép - 
ép,  ọp ẹp - chẹp bẹp - hẹp - kẹp, khép - lép, lép kẹp, lép xẹp, lóp lép, lẹp - mép - nép, nẹp - oẹp - nằm phẹp - quệ quẹp - tép, tẹp nhẹp - xép,  xẹp, xẹp lép - 


       
Vần  et /
εt/ cũng  tạo nên trường nghĩa mỏng, gầy, kém cỏi...
              bét, bét chẹt, bẹt - chét (
lúa  chét, cái chét), bắt chẹt -  dẹt -  khô đét - ọt  ẹt - ghét bẩn - cót  két, cọt  kẹt kẹt  cửa - mỏng lét, len  lét, lẹt đẹt, lẹt lẹt, lẹt  quẹt - cái mẹt - nét chữ, nghẹt, ngót nghét, nhét - phẹt - quẹt - rẹt rẹt - sét  chén - tét, tẹt - vét - xẹt


       
Vần  ui  /ui/ tạo  trường nghĩa  cúi thấp, ủi  tới...
              bụi lùm, chui, chúi,  chụi  đầu - dúi, dụi, dủi (dế dủi, cái   dủi) - lủi, lụi - rụi - sụi (xụi) - thụi - ủi, ụi - xủi, xụi - 

       Vần  iu /iu/ tạo  trường nghĩa  nhỏ nhoi
              chiu  chít -  díu, dịu - đìu hiu - hiu hiu, hiu hắt - líu  lo, líu ríu - miu miu - níu - nhiu nhíu, nhiu mắt - quíu - riu  riu, ríu  ríu, ríu  rít - sít  sao - thiu thỉu, tiu tít, tiu nghỉu,  tút tít - xíu -

      Vần  oi /Ͻi/ tạo trường nghĩa  xói lở, thốc tới...
              (nhảy, lũ) choi choi, chòi (thòi), chòi  chọt, chỏi, chói, chọi - doi  đất, dói (gọi) - hói - loi (thoi), loi nhoi, lòi, lỏi, lói (nhói), lọi (gãy) - nhói - roi rói, rọi - thoi, loi thoi, thòi, thòi lòi - trọi (cú  cốc), trọi lỏi - vòi,  vói, vọi (ống vọi = ống loa chĩa lên trời để  rao) - xoi, xói...

      Âm- vần u /u/ tạo  trường nghĩa mập, phì to lên...
                bụ  bẫm - lu, thù  lù, lù lù - mụ người, mụ mẫm - giàu sụ, sù  sụ - ú nu  - u, ú, ụ - xù lông -
     
Âm ut /ut/chỉ   sự  đưa đẩy, cọ xát nhẹ...
                bút (vuốt  nhẹ) - chút chụt - đút - hút - mút - nút - rút, rụt - sút, sụt - tụt - thút, thụt - vút, vụt - xút (xúi), xụt -

(còn  tiếp)

01-9-26

 

 

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét