BÚT NGUYÊN TỬ
ảnh internet
Ngữ học hiện đại xem âm vị, vần không mang nghĩa, chỉ xem từ mới là đơn vị mang nghĩa. Tuy vậy, trong thực tế tiếng Việt, tuy chưa mang hẳn một ý nghĩa rõ ràng nhưng các âm vị (nguyên âm hay phụ âm), vần đều định hướng, tạo một trường nghĩa, các từ cùng có âm vị thường mang một nét nghĩa chính gần gũi, tương đương nhau. Trường nghĩa có thể được xem là vùng âm thanh mang ý nghĩa định hướng cho việc hình thành (cấu tạo) và phát triển từ.
Có thể tham khảo thêm các bài viết liên quan theo các link sau của cùng tác giả trên mục CHỮ NGHĨA:
https://butnguyentu.blogspot.com/p/blog-page_5.html
-
VẦN OE: http://butnguyentu.blogspot.com/2014/04/van-oe.html
-
VẦN OM: http://butnguyentu.blogspot.com/2014/01/nghia-van-om.html#more
-
VẦN UM: http://butnguyentu.blogspot.com/2014/04/van-um.html
Thử xét trường hợp âm vị i /i/.
bít, bịt - chi chít, chi li, chỉ có, sợi chỉ, chí rận, chí chát, chí chóe, chìa, chĩa, chích, chúm chím, chít, chút chít, chiu (cháu, chắt, chút, chiu), chiu chít – du di (giấu, làm nhẹ đi), dí (ấn ngón tay vào), dích (lấy ngón tay ấn chà vào da để tẩy sạch bợn bẩn), dính - hi hi, hì hì (cười), hỉ mũi, hủ hỉ, hí, hú hí, hích, hít, hiu hiu, hiu hắt – ỉm, ím, ỉu xìu - khích, khiêu khích, khúc khích, khít, khít rịt, ki cóp, ki bo, kì cọ, kim chỉ – li, li ti, lịm, tắt lịm - mim mỉm, mím môi, mỉm cười - nghỉm, chìm nghỉm, nhí, lí nhí, nhí nhảnh, nhí nhố, nhích, nhúc nhích, nhín, nhỉnh, nhiu, nhíu (mắt), con nít – píp, pịp, phịp (mím miệng phun nước miếng) - quíu - rỉ, rỉ rả, rỉ tai, rò rỉ, rị (ép sát vào), rù rì, rả rích, rúc rích, rít (hơi đi qua khe hẹp), ríu rít – sít, sít rịt, sít sao - thít chặt, thút thít, thiu thỉu, ti, ti hí, tỉ mẩn, tỉ tê, tí ti, tí tẹo, tít mắt, tít tịt, tịt ngòi, trít, trịt (bít kín) – vín, vịn, víu - xích, xí phần, xía vào, xỉa, xê xích, xịp hơi, xìu xìu ỉn ỉn…
Các từ mang âm vị này thường có một nét nghĩa chung là nhỏ, ít ỏi, yếu đuối (xét về độ cao, độ mạnh, độ lớn, độ rộng, độ dài…), đương nhiên là có ngoại lệ nhưng rất ít. Ví dụ: (trái) bí- cũng mang âm i nhưng đây là loại trái cây lớn.
Xét tiếp trường hợp vần eo /εϽ/. Những từ mang vần này thường có trạng thái vênh cong, gầy mỏng, uốn lượn...
eo, eo éo, uốn éo, ẻo lả, èo uột, ỏng ẹo - bủng beo, bèo nhèo, bẻo nhẻo bèo nhèo - cheo leo, chéo, chẹo - dẻo dai, dẻo dẹo, dặt dẹo - đeo đẳng, đèo, đèo đẹt (nhỏ nhoi trong đàn), đèo thêm - heo hắt, heo hút, heo may, hẻo (thiếu, vắng), héo hắt - keo, keo cú, keo kiệt, kèo nài, lôi kéo - khẳng kheo - leo, nói leo lẻo, leo nheo, leo lét, lèo tèo, lẻo thịt, lẻo mép, lắt lẻo, lắt léo - meo (sát bờ, sát mí, cheo leo) - neo đơn , nẻo, xà nẹo - nghèo, nghẻo (ngoẻo), nghéo (ngoéo) tay, nghẹo (ngoẹo), ngoăn ngoeo, ngoằn ngoèo - nheo, nhéo, bèo nhèo, nhỏng nhẻo - phèo phổi - chèo queo, quăn queo, quèo, quéo, quẹo - rẻo đất - teo, teo tóp, lèo tèo, tẻo, tẻo tẹo, tí tẹo, thiên thẹo, treo, trèo, tréo, trong trẻo, trẹo hàm - vắt vẻo, véo, vèo vèo, vẹo - xẹo -
Hàng ư Thanh (Quán xứ hàng Thanh)
Hồ Xuân Hương
Đứng chéo trông theo cảnh hắt heo
Đường đi thiên thẹo quán cheo leo
Lợp lều mái cỏ tranh xơ xác
Xỏ kẽ kèo tre đốt khẳng kheo.
Ba chạc cây xanh hình uốn éo,
Một dòng nước biếc cỏ lèo tèo.
Thú vui quên cả niềm lo cũ,
Kìa cái diều ai gió lộn lèo.
Xét vần ep /εp/ tạo trường nghĩa hẹp
bép, bẹp, bẹp dẹp - chẹp dẹp, dẹp lép - ép, ọp ẹp - chẹp bẹp - hẹp - kẹp, khép - lép, lép kẹp, lép xẹp, lóp lép, cá lẹp - mép - nép, nẹp - oẹp - nằm phẹp - quệ quẹp - tép, tẹp nhẹp - xép, xẹp, xẹp lép -
Vần et /εt/ cũng tạo nên trường nghĩa mỏng, gầy, kém cỏi...
bét, bét chẹt, bẹt - chét (lúa chét, cái chét), bắt chẹt - dẹt - khô đét - ọt ẹt - ghét bẩn - cót két, cọt kẹt kẹt cửa - mỏng lét, len lét, lẹt đẹt, lẹt lẹt, lẹt quẹt - cái mẹt - nét chữ, nghẹt, ngót nghét, nhét - phẹt - quẹt - rẹt rẹt - sét chén - tét, tẹt - vét - xẹt
Vần ui /ui/ tạo trường nghĩa cúi thấp, ủi tới...
bụi lùm, chui, chúi, chụi đầu - dúi, dụi, dủi (dế dủi, cái dủi) - lủi, lụi - rụi - sụi (xụi) - thụi - ủi, ụi - xủi, xụi -
Vần iu /iu/ tạo trường nghĩa nhỏ nhoi
chiu chít - díu, dịu - đìu hiu - hiu hiu, hiu hắt - líu lo, líu ríu - miu miu - níu - nhiu nhíu, nhiu mắt - quíu - riu riu, ríu ríu, ríu rít - sít sao - thiu thỉu, tiu tít, tiu nghỉu, tút tít - tí xíu -
Vần oi /Ͻi/ tạo trường nghĩa xói lở, thốc tới...
(nhảy, lũ) choi choi, chòi (thòi), chòi chọt, chỏi, chói, chọi - doi đất, dói (gọi) - hói - loi (thoi), loi nhoi, lòi, lỏi, lói (nhói), lọi (gãy) - nhói - roi rói, rọi - thoi, loi thoi, thòi, thòi lòi - trọi (cú cốc), trọi lỏi - vòi, vói, vọi (ống vọi = ống loa chĩa lên trời để rao) - xoi, xói...
Âm- vần u /u/ tạo trường nghĩa mập, phì to lên...
bụ bẫm - lu, thù lù, lù lù - mụ người, mụ mẫm - giàu sụ, sù sụ - ú nu - u, ú, ụ - xù lông -
Âm ut /ut/chỉ sự đưa đẩy, cọ xát nhẹ...
bút (vuốt nhẹ) - chút chụt - đút - hút - mút - nút - rút, rụt - sút, sụt - tụt - thút, thụt - vút, vụt - xút (xúi), xụt -
(còn tiếp)
01-9-26

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét